Bật đồng hồ 60 giây và bắt đầu “tour” xem tên thủ đô của các nước trên thế giới: danh sách cực gọn, cùng cách phát âm các tên nước thủ đô khó đọc. Ba mẹ và các bé hãy cùng KidsUP khám phá ngay dưới đây nhé!
Bảng tổng hợp thủ đô các nước theo khu vực
Muốn “nhìn phát nhớ ngay”? Dưới đây là bảng thủ đô theo từng châu lục và tiểu vùng, gọn – mạch lạc – có ghi chú những trường hợp đặc biệt (đa thủ đô, thủ đô hiến định, hoặc đang chuyển đổi). Bạn có thể quét nhanh theo châu lục hoặc tra cứu theo tiểu vùng.

Thủ đô các nước châu Á
ĐÔNG Á
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Trung Quốc | Bắc Kinh | |
| Nhật Bản | Tokyo | |
| Mông Cổ | Ulaanbaatar | |
| Triều Tiên (Bắc Hàn) | Bình Nhưỡng | |
| Hàn Quốc (Nam Hàn) | Seoul | |
| Đài Loan | Đài Bắc | Tình trạng/địa vị quốc tế đặc thù |
ĐÔNG NAM Á
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Brunei | Bandar Seri Begawan | |
| Campuchia | Phnom Penh | |
| Indonesia | Jakarta | Thủ đô mới “Nusantara” đang triển khai; hiện tại vẫn là Jakarta |
| Lào | Viêng Chăn | |
| Malaysia | Kuala Lumpur | Thủ đô hiến định; trung tâm hành chính ở Putrajaya |
| Myanmar | Naypyidaw | |
| Philippines | Manila | |
| Singapore | Singapore | |
| Thái Lan | Bangkok | |
| Timor-Leste | Dili | |
| Việt Nam | Hà Nội |
NAM Á
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Afghanistan | Kabul | |
| Bangladesh | Dhaka | |
| Bhutan | Thimphu | |
| Ấn Độ | New Delhi | |
| Maldives | Malé | |
| Nepal | Kathmandu | |
| Pakistan | Islamabad | |
| Sri Lanka | Sri Jayawardenepura Kotte | Thủ đô chính thức; Colombo là trung tâm thương mại |
TRUNG Á
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Kazakhstan | Astana | |
| Kyrgyzstan | Bishkek | |
| Tajikistan | Dushanbe | |
| Turkmenistan | Ashgabat | |
| Uzbekistan | Tashkent |
TÂY Á
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Armenia | Yerevan | Nam Kavkaz |
| Azerbaijan | Baku | Nam Kavkaz |
| Bahrain | Manama | |
| Síp (Cyprus) | Nicosia | Địa–chính trị Á–Âu |
| Georgia | Tbilisi | Nam Kavkaz |
| Iran | Tehran | |
| Iraq | Baghdad | |
| Israel | Jerusalem | Tranh chấp; nhiều ĐSQ đặt tại Tel Aviv |
| Jordan | Amman | |
| Kuwait | Kuwait City | |
| Lebanon | Beirut | |
| Oman | Muscat | |
| Palestine | Ramallah (hành chính) | Tuyên bố Đông Jerusalem là thủ đô |
| Qatar | Doha | |
| Ả Rập Xê Út | Riyadh | |
| Syria | Damascus | |
| Thổ Nhĩ Kỳ (Türkiye) | Ankara | |
| Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) | Abu Dhabi | |
| Yemen | Sana’a | Thủ đô hiến định; chính phủ tạm thời ở Aden |
Thủ đô các nước châu Âu
BẮC ÂU
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Đan Mạch | Copenhagen | |
| Estonia | Tallinn | |
| Phần Lan | Helsinki | |
| Iceland | Reykjavík | |
| Ireland | Dublin | |
| Latvia | Riga | |
| Lithuania | Vilnius | |
| Na Uy | Oslo | |
| Thụy Điển | Stockholm | |
| Vương quốc Anh | London |
TÂY ÂU
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Áo | Vienna | |
| Bỉ | Brussels | |
| Pháp | Paris | |
| Đức | Berlin | |
| Liechtenstein | Vaduz | Vi quốc gia |
| Luxembourg | Luxembourg | Vi quốc gia |
| Monaco | Monaco | Vi quốc gia |
| Hà Lan (Netherlands) | Amsterdam | Chính phủ đặt tại The Hague |
| Thụy Sĩ | Bern | “Thành phố liên bang” – thủ đô de facto |
NAM ÂU
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Albania | Tirana | |
| Andorra | Andorra la Vella | Vi quốc gia |
| Bosnia & Herzegovina | Sarajevo | |
| Croatia | Zagreb | |
| Hy Lạp | Athens | |
| Ý | Rome | |
| Malta | Valletta | Vi quốc gia |
| Montenegro | Podgorica | |
| Bắc Macedonia | Skopje | |
| Bồ Đào Nha | Lisbon | |
| San Marino | San Marino | Vi quốc gia |
| Serbia | Belgrade | |
| Slovenia | Ljubljana | |
| Tây Ban Nha | Madrid | |
| Vatican | Thành quốc Vatican | Vi quốc gia |
| (Síp/Cyprus) | Nicosia | Đã liệt kê ở Tây Á trong phần châu Á ở trên |
ĐÔNG ÂU
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Belarus | Minsk | |
| Bulgaria | Sofia | |
| Cộng hòa Séc (Czechia) | Prague | |
| Hungary | Budapest | |
| Moldova | Chișinău | |
| Ba Lan | Warsaw | |
| Romania | Bucharest | |
| Nga | Moscow | |
| Slovakia | Bratislava | |
| Ukraina | Kyiv | |
| Kosovo* | Pristina | Tuyên bố độc lập; mức công nhận khác nhau |
Thủ đô các nước châu Mỹ
BẮC MỸ
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Canada | Ottawa | |
| Mexico | Mexico City | |
| Hoa Kỳ | Washington, D.C. |
NAM MỸ
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Argentina | Buenos Aires | |
| Bolivia | Sucre | Thủ đô hiến định; trụ sở chính phủ tại La Paz |
| Brazil | Brasília | |
| Chile | Santiago | |
| Colombia | Bogotá | |
| Ecuador | Quito | |
| Guyana | Georgetown | |
| Paraguay | Asunción | |
| Peru | Lima | |
| Suriname | Paramaribo | |
| Uruguay | Montevideo | |
| Venezuela | Caracas |
TRUNG MỸ
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Belize | Belmopan | |
| Costa Rica | San José | |
| El Salvador | San Salvador | |
| Guatemala | Guatemala City | |
| Honduras | Tegucigalpa | |
| Nicaragua | Managua | |
| Panama | Panama City |
CARRIBE
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Antigua và Barbuda | St. John’s | |
| Bahamas | Nassau | |
| Barbados | Bridgetown | |
| Cuba | Havana | |
| Dominica | Roseau | |
| Cộng hòa Dominica | Santo Domingo | |
| Grenada | St. George’s | |
| Haiti | Port-au-Prince | |
| Jamaica | Kingston | |
| Saint Kitts và Nevis | Basseterre | |
| Saint Lucia | Castries | |
| Saint Vincent và Grenadines | Kingstown | |
| Trinidad và Tobago | Port of Spain |
Thủ đô các nước châu Phi
BẮC PHI
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Algeria | Algiers | |
| Ai Cập | Cairo | |
| Libya | Tripoli | |
| Maroc | Rabat | |
| Sudan | Khartoum | |
| Tunisia | Tunis |
TÂY PHI
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Benin | Porto-Novo | Trụ sở chính phủ ở Cotonou |
| Burkina Faso | Ouagadougou | |
| Cabo Verde | Praia | |
| Bờ Biển Ngà (Côte d’Ivoire) | Yamoussoukro | Trung tâm kinh tế: Abidjan |
| Gambia | Banjul | |
| Ghana | Accra | |
| Guinea | Conakry | |
| Guinea-Bissau | Bissau | |
| Liberia | Monrovia | |
| Mali | Bamako | |
| Mauritania | Nouakchott | |
| Niger | Niamey | |
| Nigeria | Abuja | |
| Senegal | Dakar | |
| Sierra Leone | Freetown | |
| Togo | Lomé |
TRUNG PHI
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Angola | Luanda | |
| Cameroon | Yaoundé | |
| CH Trung Phi | Bangui | |
| Chad | N’Djamena | |
| Congo (Cộng hòa Congo) | Brazzaville | |
| Congo (DC Congo) | Kinshasa | |
| Guinea Xích Đạo | Malabo | |
| Gabon | Libreville | |
| São Tomé và Príncipe | São Tomé |
ĐÔNG PHI
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Burundi | Gitega | Chuyển từ Bujumbura (2019) |
| Comoros | Moroni | |
| Djibouti | Djibouti | |
| Eritrea | Asmara | |
| Ethiopia | Addis Ababa | |
| Kenya | Nairobi | |
| Madagascar | Antananarivo | |
| Malawi | Lilongwe | |
| Mauritius | Port Louis | |
| Mozambique | Maputo | |
| Rwanda | Kigali | |
| Seychelles | Victoria | |
| Somalia | Mogadishu | |
| Nam Sudan | Juba | |
| Tanzania | Dodoma | |
| Uganda | Kampala |
NAM PHI
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Botswana | Gaborone | |
| Eswatini | Mbabane | Hành chính; Lobamba là thủ đô lập pháp/hoàng gia |
| Lesotho | Maseru | |
| Namibia | Windhoek | |
| Nam Phi | Pretoria / Cape Town / Bloemfontein | Lần lượt: hành pháp / lập pháp / tư pháp |
| Zambia | Lusaka | |
| Zimbabwe | Harare |
Thủ đô các nước châu Úc
ÚC VÀ NEW ZELAND
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Australia | Canberra | |
| New Zealand | Wellington |
MELANESIA
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Fiji | Suva | |
| Papua New Guinea | Port Moresby | |
| Solomon Islands | Honiara | |
| Vanuatu | Port Vila |
MICRONESIA
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Liên bang Micronesia | Palikir | |
| Kiribati | Tarawa Nam (South Tarawa) | |
| Marshall Islands | Majuro | |
| Nauru | (không có thủ đô chính thức) | Trung tâm hành chính tại Yaren (de facto) |
| Palau | Ngerulmud |
POLYNESIA
| Quốc gia | Thủ đô | Ghi chú |
| Samoa | Apia | |
| Tonga | Nukuʻalofa | |
| Tuvalu | Funafuti |
5 Trường hợp nhận biết về thủ đô các nước cần lưu tâm
– Trường hợp 1: Nước có nhiều thủ đô
- Nam Phi: Pretoria (hành pháp), Cape Town (lập pháp), Bloemfontein (tư pháp).
- Eswatini: Mbabane (hành chính), Lobamba (lập pháp/hoàng gia).
- Bolivia: Sucre (hiến định), La Paz (chính phủ & quốc hội).
– Trường hợp 2: Thủ đô hiến pháp với thủ đô hành chính
- Malaysia: Kuala Lumpur (hiến pháp), Putrajaya (hành chính).
- Sri Lanka: Sri Jayawardenepura Kotte (lập pháp), Colombo (hành pháp/tư pháp & thương mại).
- Hà Lan: Amsterdam (thủ đô theo hiến pháp), The Hague (chính phủ).
- Benin: Porto-Novo (hiến định), Cotonou (chính phủ).
- Tanzania: Dodoma (chính thức), Dar es Salaam (trung tâm kinh tế).
– Trường hợp 3: Thủ đô “kinh tế”/thành phố lớn nhất không phải thủ đô
- Mỹ: Washington, D.C. ≠ New York.
- Canada: Ottawa ≠ Toronto.
- Úc: Canberra ≠ Sydney.
- New Zealand: Wellington ≠ Auckland.
- Nigeria: Abuja ≠ Lagos.
- Thổ Nhĩ Kỳ: Ankara ≠ Istanbul.
- Brazil: Brasília ≠ São Paulo.
– Trường hợp 4: Không có thủ đô chính thức
- Nauru: không quy định thủ đô; Yaren là trung tâm cơ quan nhà nước (de facto).
- Thụy Sĩ: Bern là “thành phố liên bang” (de facto), không ghi rõ “thủ đô” trong hiến pháp.
Mẹo nhớ: “Nauru–Yaren; Thụy Sĩ–Bern ‘liên bang’.”
– Trường hợp 5: Thủ đô trong tranh chấp/công nhận quốc tế khác nhau
- Israel/Palestine: Israel tuyên bố Jerusalem; nhiều ĐSQ từng ở Tel Aviv. Palestine tuyên bố Đông Jerusalem, trung tâm hành chính Ramallah.
- Kosovo: Pristina – quốc gia tuyên bố độc lập, mức công nhận không đồng nhất.
- Đài Loan (Taiwan): Đài Bắc – địa vị quốc tế đặc thù.
Hướng dẫn phát âm và phiên âm tiếng Việt

– Quy tắc chung khi Việt hóa tên riêng
-
- Ưu tiên tên Việt hóa sẵn nếu đã quen dùng (ví dụ: Bắc Kinh, Vác-xa-va, Phnôm Pênh).
- Giữ nguyên tên chính thức khi chưa có ngoại danh tiếng Việt; chỉ phiên âm gần đúng để dễ đọc, không tự đổi chính tả.
- Đánh dấu trọng âm theo ngôn ngữ gốc khi có (ví dụ tiếng Tây Ban Nha có dấu á/é/í/ó/ú: Bogotá, Brasília, Asunción).
- Nhóm phụ âm lạ → tách để đọc: Lj → “ly”, Tbn/Tb (Tbilisi) → “t-bi”, Reykj → “rây-kya”.
- Quy ước nhanh theo ngữ hệ (chỉ để gần đúng):
- Tây Ban Nha/Português: qu/qui ≈ “ki”, ción ≈ “xi-ôn”, lh/nh ≈ “li/nh”.
- Slav: w ≈ “v”, j ≈ “y”, ł ≈ “w” (không có trong ví dụ dưới).
- Bắc Âu: ø/ö ≈ “ơ”, hj/kj ≈ “h/k” + “ya”.
- Ả Rập: dh/th/gh thường đọc gần “d/t/g” nhẹ; q gần “k”.
– Danh sách 20 tên thủ đô dễ sai (ví dụ tiêu biểu kèm phiên âm gần đúng
| Tên thủ đô (nguyên bản) | Phiên âm gần đúng (VN) | Mẹo/Ghi chú |
| Canberra (Australia) | KAN-brơ | Không đọc “Can-bê-ra” |
| Budapest (Hungary) | Bu-đa-PÉSH | Âm “sh” ở cuối, không “pét” |
| Brasília (Brazil) | Bra-ZÍ-li-a | Nhấn zí |
| Bogotá (Colombia) | Bô-gô-TÁ | Nhấn tá |
| Quito (Ecuador) | KÍ-tô | qu → “kí” |
| Asunción (Paraguay) | A-sun-XI-ÔN | ción → “xi-ôn” |
| Reykjavík (Iceland) | RÂY-kya-vích | ykj → “kya” |
| Ljubljana (Slovenia) | Lyúp-LYÁ-na | Lj → “ly”, nhấn lyá |
| Kyiv (Ukraine) | KI-yiv | Tránh “Ki-ép/Kiev” |
| Doha (Qatar) | ĐÔ-ha | Âm h rõ |
| Abu Dhabi (UAE) | A-bu ĐA-bi | dh gần “đ” |
| Riyadh (Saudi Arabia) | Ri-YAD | Kết thúc “-yad”, không “ri-gát” |
| Amman (Jordan) | Ăm-MAN | Hai phụ âm mm |
| Warsaw / Warszawa (Poland) | VÁC-xa-va | Theo bản địa “Var-sha-va” |
| Prague / Praha (Czechia) | PRA-ha | Dạng bản địa “Praha” |
| Copenhagen / København (Denmark) | KÔ-pờn-hay-gần / KƠ-ben-hau-n | Anh / Đan Mạch |
| Seoul (Hàn Quốc) | SƠ-ul | Không “Si-ôn” |
| Jakarta (Indonesia) | Ja-KAR-ta | j đọc “gi/ja” (dʒ) |
| Tbilisi (Georgia) | T-bi-LI-xi | Tb tách thành “t-bi” |
| Antananarivo (Madagascar) | An-ta-na-na-RI-vô | Nhấn “ri” |
FAQs – Giải đáp các câu hỏi phổ biến
Khác biệt giữa thủ đô hiến pháp, hành chính và tư pháp?
- Thủ đô hiến pháp: tên thủ đô được ghi trong hiến pháp, mang tính pháp lý–biểu tượng (vd. Amsterdam – Hà Lan; Sucre – Bolivia).
- Thủ đô hành chính/điều hành: nơi đặt văn phòng chính phủ, nội các, bộ ngành (vd. The Hague – Hà Lan; La Paz – Bolivia; Putrajaya – Malaysia).
- Thủ đô lập pháp/tư pháp: nơi đặt quốc hội hoặc tòa tối cao (vd. Cape Town – lập pháp, Bloemfontein – tư pháp của Nam Phi; Sri Jayawardenepura Kotte – lập pháp của Sri Lanka).
Mẹo nhanh: “Hiến pháp = tên; Hành chính = nơi làm việc; Lập pháp/Tư pháp = nơi họp & xử.”
Nước nào có nhiều thủ đô nhất? Vì sao?
- Nam Phi có ba thủ đô: Pretoria (hành pháp), Cape Town (lập pháp), Bloemfontein (tư pháp).
- Lý do: thỏa hiệp lịch sử–vùng miền khi lập Liên bang Nam Phi, phân bổ lợi ích và hạ tầng giữa các thành phố lớn.
- Các trường hợp khác (ít hơn): Bolivia (Sucre/La Paz), Eswatini (Mbabane/Lobamba), Sri Lanka (Kotte/Colombo), Malaysia (Kuala Lumpur/Putrajaya).
Vì sao thành phố lớn nhất không phải lúc nào cũng là thủ đô?
- Trung lập & cân bằng vùng miền: chọn điểm giữa các trung tâm cạnh tranh (vd. Canberra giữa Sydney–Melbourne; Ottawa giữa Toronto–Montreal).
- An ninh & địa chính trị: đặt thủ đô nội địa để giảm rủi ro xung đột/đổ bộ (vd. Abuja thay Lagos; Ankara thay Istanbul).
- Quy hoạch phát triển: xây thủ đô mới để mở rộng vùng đất nội địa, giải tỏa quá tải đô thị (vd. Brasília thay Rio; Dodoma thay Dar es Salaam).
- Phân vai kinh tế–chính trị: siêu đô thị làm “thủ đô kinh tế”, còn thủ đô quốc gia ưu tiên quản trị (vd. New York ≠ Washington D.C., Toronto ≠ Ottawa).
Kết luận
Bài viết đã gom gọn thủ đô của các nước trên thế giới theo từng châu lục, nêu rõ các trường hợp đặc biệt dễ nhầm và gợi ý cách phát âm/phiên âm để bạn nhớ nhanh–đúng. Muốn con học siêu tốc? Hãy dùng app giáo dục sớm KidsUP Pro với thẻ nhớ thông minh, trò chơi bản đồ địa lý sinh động cùng nhiều môn học tư duy dành cho trẻ từ 1 – 8 tuổi.


















