Hình tam giác lớp 3: Tính chất, Chu vi và Diện tích

kiến thức hình tam giác
  • Định nghĩa: Tam giác là hình có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc, với tổng góc trong luôn bằng 180°.
  • Phân loại theo cạnh: đều (3 cạnh =, 3 góc 60°), cân (2 cạnh =, 2 góc =), thường (cả 3 cạnh, 3 góc khác nhau).
  • Phân loại theo góc: vuông (1 góc 90°, có cạnh huyền và hai cạnh góc vuông), tù (1 góc > 90°), nhọn (3 góc < 90°).
  • Tính chất cơ bản: Tổng ba góc = 180° Bất đẳng thức tam giác: a + b > c (và các hoán vị)
  • Cạnh lớn đối diện góc lớn, ngược lại
  • Góc ngoài = tổng hai góc trong không kề
  • Đường đặc biệt: trung tuyến (chia đôi diện tích), phân giác (chia góc tỷ lệ cạnh), đường cao (tính S = ½×đáy×cao), trung trực (tập hợp điểm cách đều hai đầu cạnh).
  • Công thức chu vi tam giác: P = a + b + c. Ví dụ: tam giác (6,7,9) → P = 22 cm.
  • Công thức diện tích tam giác: S = ½×đáy×chiều cao
  • Diện tích tam giác đều: S = (√3/4)a²
  • Diện tích tam giác vuông: S = ½ab

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá một hình học vô cùng quen thuộc hình tam giác nhé! Hình tam giác có ba cạnh và ba góc, và ẩn chứa rất nhiều điều thú vị. Khi học về hình tam giác, các bạn sẽ nắm được các tính chất cơ bản, công thức tính chu vi và diện tích nữa. Trong bài viết này, KidsUP sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hình tam giác, để các bạn tự tin giải các bài toán và áp dụng vào thực tế

Giới thiệu về hình tam giác

Hình tam giác được tạo thành từ ba đoạn thẳng nối ba điểm không thẳng hàng. Những điểm này gọi là ba đỉnh của tam giác. Các đoạn thẳng nối chúng là ba cạnh của tam giác. Tam giác cũng có ba góc tạo thành từ ba cặp cạnh, và tổng ba góc trong của bất kỳ tam giác nào luôn bằng 180 độ.

Phân loại hình tam giác theo độ dài cạnh:

  • Tam giác đều: Là tam giác có ba cạnh bằng nhau, đồng thời ba góc cũng bằng nhau, mỗi góc là 60 độ.
  • Tam giác cân: Là tam giác có 2 cạnh bằng nhau, trong đó hai góc đối diện với hai cạnh đó cũng bằng nhau.
  • Tam giác thường: Là tam giác có ba cạnh không bằng nhau và ba góc cũng khác nhau.
Sơ lược về hình tam giác
Sơ lược về hình tam giác

Phân loại hình tam giác theo độ của góc:

  • Tam giác vuông: Là tam giác có một góc là 90 độ. Cạnh đối diện với góc 90 độ gọi là cạnh huyền, hai cạnh kế bên còn lại gọi là hai cạnh góc vuông.
  • Tam giác tù: Là hình mà có một góc lớn hơn 90 độ.
  • Tam giác nhọn: Là hình mà cả ba góc nhỏ đều hơn 90 độ.

Tính chất của hình tam giác

Hình tam giác là đa giác đơn giản nhất, gồm ba cạnh và ba góc. Dưới đây là những tính chất cơ bản, giúp các em nắm chắc kiến thức và áp dụng giải toán hiệu quả:

  1. Tổng ba góc bằng 180°Trong mọi tam giác, tổng độ lớn của ba góc trong luôn bằng 180°:

    ∠A + ∠B + ∠C = 180°

  2. Bất đẳng thức tam giácVới tam giác ABC có các cạnh a, b, c đối diện các góc A, B, C, luôn có:

    a + b > c, b + c > a, c + a > b

  3. Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện
    • Cạnh lớn hơn đối diện góc lớn hơn.
    • Góc lớn hơn nằm đối diện cạnh dài hơn.

    Nếu a > b thì ∠A > ∠B

  4. Tính chất góc ngoài: Mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề:

    Góc ngoài tại A = ∠B + ∠C

  5. Đường trung tuyến, phân giác, đường cao và đường trung trực
      • Đường trung tuyến (từ đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện) chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau.
      • Đường phân giác chia góc tại đỉnh thành hai phần bằng nhau và tỉ lệ với hai cạnh.
      • Đường cao (vuông góc từ đỉnh đến cạnh đối diện).
      • Công thức diện tích tam giác:

    S = ½ × đáy × đường cao

     6. Đường trung trực (vuông góc tại trung điểm cạnh) là tập hợp các điểm cách đều hai đầu mút cạnh đó.

Tính chất cạnh và góc của hình tam giác
Tính chất cạnh và góc của hình tam giác

Tổng độ dài của hai cạnh bất kỳ trong một tam giác sẽ luôn lớn hơn độ dài của cạnh còn lại. Tính chất này còn được gọi là bất đẳng thức tam giác. Đây là một nguyên tắc quan trọng khi xác định độ dài các cạnh trong tam giác.

Cách tính chu vi hình tam giác

Chu vi của một tam giác được xác định bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó. Công thức tính chu vi hình tam giác áp dụng cho mọi loại tam giác, dù là tam giác đều, tam giác cân, tam giác vuông, hay tam giác thường.

Giả sử một tam giác có ba cạnh là b, a và c. Khi đó, chu vi của tam giác được tính theo công thức: P = a + b + c

Cách tính chu vi hình tam giác
Cách tính chu vi hình tam giác

Bài tập thực hành chu vi hình tam giác:

Bài 1: Tam giác ABC có ba cạnh a = 6cm, b = 7cm, c = 9 cm. Hãy tính chu vi tam giác.

Bài 2: Một tam giác đều có cạnh dài 9 cm. Tính chu vi của tam giác này.

Bài 3: Một tam giác vuông có cạnh góc vuông thứ nhất dài 6 cm, cạnh góc vuông thứ hai dài 8 cm, và cạnh huyền dài 10 cm. Tính chu vi của tam giác này.

Lời giải:

Bài 1: Chu vi tam giác là: 6 + 7 + 9 = 22 (cm)

Bài 2: Chu vi tam giác là: 9 x 3 = 27 (cm)

Bài 3: Chu vi tam giác là: 6 + 8 + 10 = 24 (cm)

Công thức tính diện tích hình tam giác

Diện tích của một tam giác là phần không gian được bao quanh bởi ba cạnh của tam giác đó. Có nhiều cách tính diện tích tùy vào loại tam giác và thông tin cho trước. 

Đối với một hình tam giác bất kỳ, công thức tính diện tích sẽ là: S = ½ × đáy × chiều cao 

Trong đó:

  • S: Diện tích tam giác
  • A: Chiều dài của cạnh đáy
  • H: Chiều cao từ đỉnh đến đáy
Công thức tính diện tích tam giác trường hợp thường
Công thức tính diện tích tam giác trường hợp thường

– Trường hợp đặc biệt:

  • Diện tích tam giác đều: Với tam giác đều có độ dài cạnh là a, diện tích được tính bằng công thức: S = (√3/4)a²
  • Diện tích tam giác vuông: Với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là a và b, diện tích có thể được tính bằng công thức: S = ½ab

– Bài tập thực hành tính diện tích hình tam giác 

Bài 1: Tam giác ABC có cạnh đáy a=10 cm, chiều cao h=5 cm. Tính diện tích tam giác ABC.

Bài 2: Tam giác vuông BCD có hai cạnh góc vuông là 10 và 8. Tính diện tích tam giác BCD.

Lời giải:

Bài 1: Diện tích tam giác là: S = 1/2 x 10 x 5 = 25 cm2

Bài 2: Diện tích tam giác BCD:  S = 1/2 x 10 x 8 = 40 cm2

Kết luận

Bài viết trên đã chia sẻ với bạn những công thức quan trọng khi tính hình tam giác. Đây là một trong những hình học cơ bản mà các bé cần nắm vững để làm các bài toán nâng cao về sau. Để trẻ được giáo dục sớm về toán tư duy ngay từ khi học mầm non thì KidsUP Pro với một hệ sinh thái tất cả trong một sẽ là một lựa chọn chất lượng đối với mọi trẻ từ 1 – 8 tuổi. Đăng ký học thử KidsUP Pro từ sớm để nhận được những ưu đãi tuyệt vời nhất từ ứng dụng giáo dục sớm ba mẹ nhé.

Picture of Khả Như

Khả Như

Chào các độc giả của KidsUP, mình là Khả Như – tác giả tại chuyên mục “Kiến thức giáo dục sớm”. Mình đã có 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực biên soạn nội dung và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm trong các lĩnh vực giáo dục trẻ nhỏ, nuôi dạy con,…. Mình hy vọng rằng với những nội dung tâm huyết mình đăng tải trên sẽ đem tới cho các bậc phụ huynh cũng như các bé nhiều giá trị hữu ích.

Đăng ký tài khoản học thử

Dành riêng cho ba mẹ đăng ký nhận mã học thử

Đăng ký thành công

Bộ phận hỗ trợ sẽ gọi điện xác nhận lại thông tin sớm nhất!